Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ Nha khoa Hồ Nhật Anh – Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Chuyên gia Implant, bọc răng sứ – Nha Khoa Paris Đà Nẵng.
Các mức độ sâu răng sẽ được phân chia một cách cụ thể, thông qua đó nha sĩ sẽ nhanh chóng chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, ở mỗi một mức độ sẽ có những dấu hiệu nhận biết riêng. Vì vậy, không phải lúc nào sâu răng cũng đều phải bọc sứ hay nhổ răng như nhiều người vẫn lầm tưởng.
Sâu răng thường được chia thành 3 mức độ, tương ứng với từng giai đoạn phát triển bệnh lý, gồm: mức độ 1 (Sâu men răng), độ 2 ( sâu ngà răng) và độ 3 (sâu tủy răng).
Theo bác sĩ nha khoa Hồ Nhật Anh, răng sâu mức độ 1 là tình trạng sâu nhẹ nhất, mới chớm bị nên không có quá nhiều triệu chứng nhận biết rõ ràng.
Đây là thời điểm vi khuẩn gây sâu răng mới tấn công vào bề mặt của men răng, chưa xâm nhập vào được các tổ chức bên trong nên không gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai cơ bản.
Dấu hiệu nhận biết răng sâu mức độ 1:
– Trên bề mặt răng có lỗ nhỏ li ti màu trắng hoặc đen.
– Răng chuyển màu hơi đục.
– Răng hơi nhạy cảm khi tiếp xúc với đồ lạnh, ngọt.
Răng sâu mức độ 1
Răng sâu mức độ 2 là tình trạng vi khuẩn đã xâm nhập và tấn công vào đến ngà răng. Cấu trúc răng lúc này đã bị tổn thương nhiều và có thể dễ dàng quan sát thấy hơn so với mức độ 1.
Ở mức độ 2, cái vết sâu li ti ban đầu có xu hướng lan rộng ra và chuyển sang màu đen. Các mô cứng của răng bắt đầu bị phá hủy nhanh chóng và ngà răng bị tác động trực tiếp.
Dấu hiệu nhận biết răng sâu mức độ 2:
– Xuất hiện các cơn đau nhức, nhất là khi ăn uống.
– Răng ê buốt nhiều.
– Các cơn đau có xu hướng lan rộng ra cả hàm.
– Có lỗ hổng trên bề mặt răng.
– Các mô cứng bị phá hủy sẽ có màu đen rõ rệt.
– Hơi thở có mùi hôi.
Răng sâu mức độ 2
Đây là mức độ nặng nhất của bệnh lý sâu răng. Sâu răng độ 3 gây ra tổn thương nghiêm trọng về mặt cấu trúc răng và ảnh hưởng đến tủy răng bên trong.
Vi khuẩn sẽ theo các lỗ sâu xâm nhập vào ngà răng và cho đến tủy răng, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm tại đây.
Răng sâu ở mức độ 3 nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hàng loạt biến chứng nguy hiểm như viêm tủy hoại tử, mất răng, áp xe răng… nguy hiểm nhất là nhiễm trùng huyết.
Dấu hiệu nhận biết răng sâu mức độ 3:
– Cảm giác đau răng trở nên nghiêm trọng và kéo dài.
– Đau nhiều về đêm.
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu.
– Răng ê buốt nghiêm trọng.
– Mô lợi xung quanh sưng tấy.
– Răng lung lay.
– Mô răng bị phá hủy nhiều, thậm chí chỉ còn chân răng.
Răng sâu mức độ 3
Tùy vào từng tình trạng, mức độ sâu răng, nha sĩ sẽ chỉ định 1 trong 4 phương pháp điều trị là tái khoáng, trám răng, bọc sứ hoặc nhổ răng.
Theo bác sĩ Hồ Nhật Anh, đối với các trường hợp răng sâu độ 1, mới chỉ hình thành các vết li ti màu trắng trên bề mặt răng thì chỉ cần tiến hành tái khoáng.
Tái khoáng là phương pháp lấp đầy phần men răng bị mất đi do vi khuẩn phá hủy bằng các chất khoáng như fluoride. Từ đó, phần men răng sẽ được tái tạo lại và tăng độ cứng hơn ban đầu.
Quá trình tái khoáng thường được thực hiện bằng các cách:
– Sử dụng các loại kem đánh răng có chứa hoạt chất fluoride.
– Sử dụng các loại nước súc miệng có chứa fluoride.
– Bôi gel fluoride trực tiếp lên bề mặt răng.
Tái khoáng men răng
Nếu như sâu răng đã tiến triển sang mức độ 2, nhưng mới chỉ sâu ở phần ngà nông thì trám răng sẽ là phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Với phương pháp thứ hai, nha sĩ sẽ tiến hành loại bỏ các mô răng bị sâu, tiếp đến là dùng vật liệu nha khoa phù hợp (composite, amalgam…) để lấp đầy lỗ sâu cũng như tái tạo hình dáng răng.
Phương pháp hàn răng sẽ giúp ngăn chặn sự tiến triển của bệnh lý cũng như bảo vệ răng gốc, khôi phục lại chức năng ăn nhai như ban đầu.
Theo bác sĩ Nhật Anh, bọc sứ là phương pháp được chỉ định trong các trường hợp răng sâu vào đến tủy hoặc đã hình thành các lỗ lớn trên bề mặt. Khi một phần lớn men răng bị hư hại, bọc sứ sẽ phù hợp hơn là hàn trám.
Quá trình trên bao gồm loại bỏ mô răng bị hư hại, tạo trụ chân răng, thiết kế mão sứ phù hợp và cố định mão sứ bên ngoài răng sâu.
Bọc sứ không chỉ giúp ngăn chặn bệnh lý sâu răng tiến triển nặng hơn mà còn cung cấp một giải pháp bảo vệ và tăng cường độ chắc chắn cho răng.
Bọc sứ
Đây là chỉ định được đưa ra trong các trường hợp “bất khả kháng”, tức là răng đã sâu quá nặng, tủy bị hoại tử và không thể giữ lại nữa.
Một khi răng sâu quá nặng, ngay cả phương pháp trám răng hay bọc sứ cũng không còn hiệu quả. Ngược lại, nếu giữ lại chiếc răng bị sâu còn tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại tấn công sang các bộ phận khác trong khoang miệng.
Vì vậy, nhổ răng trong trường hợp trên còn giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng tổng thể được tốt nhất, chứ không đơn thuần chỉ là điều trị bệnh lý sâu răng.
Theo bác sĩ Hồ Nhật Anh, răng bị sâu nhẹ hay dù mới chớm bị cũng không thể tự khỏi được, ngay cả khi bạn có vệ sinh chăm chỉ hay dùng các mẹo dân gian hàng ngày.
Vì răng là một trong những bộ phận đặc biệt trên cơ thể, khi bị tổn thương hay hư hỏng về mặt cấu trúc sẽ không thể tự hồi phục lại như ban đầu.
Vậy nên, ngay cả khi chỉ bị sâu răng ở mức độ 1 bạn vẫn cần đi khám bác sĩ nha khoa để được điều trị sớm và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm hơn trong tương lai.
Như trường hợp của bạn D.N.M 34 tuổi (Yết Kiêu, Sơn Trà, Đà Nẵng) là một ca răng sâu nhẹ điển hình nhưng không thể tự khỏi được. Khi đến Nha Khoa Paris bạn M có tình trạng răng sâu mức độ 1, mới chỉ có vết trắng li ti trên bề mặt răng. Bác sĩ Hồ Nhật Anh đã tiến hành tái khoáng để ngăn ngừa bệnh lý sâu răng tiến triển nặng.
Bệnh lý sâu răng hoàn toàn có thể phòng ngừa được nếu như bạn áp dụng theo các biện pháp dưới đây.
– Loại bỏ môi trường sống của vi khuẩn gây hại: Chải răng ít nhất 2 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm. Chú ý chải răng theo chiều dọc, xoay tròn nhẹ nhàng để làm sạch cặn bẩn, mảng bám.
– Dùng máy tăm nước hoặc chỉ nha khoa: Nhằm làm sạch các kẽ răng hơn, hạn chế vi khuẩn gây hại tăng sinh nhanh chóng.
– Ưu tiên dùng kem đánh răng hoặc nước súc miệng chứa fluoride: Đây là khoáng chất có tác dụng ngừa sâu răng, giúp răng chắc khỏe.
– Hạn chế tiêu thụ đường, tinh bột: Đây là các thực phẩm dễ tạo thành mảng bám, tạo điều kiện cho vi khuẩn tăng sinh nhanh chóng.
– Bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin D: Giúp răng khỏe mạnh, tăng cường độ vững chắc của men răng,
– Thăm khám nha khoa định kỳ: Tối thiểu 6 tháng bạn nên đi kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ, nhằm phát hiện ra các vấn đề sớm cũng như điều trị kịp thời.
Biện pháp phòng ngừa bệnh sâu răng
Có thể thấy rằng, các mức độ sâu răng sẽ được phân chia theo từng giai đoạn phát triển của bệnh lý. Mỗi một mức độ sẽ có từng phương pháp điều trị thích hợp nhằm bảo tồn răng gốc cũng như sức khỏe răng miệng hiệu quả. Điều quan trọng nhất vẫn là phát hiện kịp thời, điều trị đúng cách nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
WebMD: “What Are The Stages of Tooth Decay?”
Emergency Dental: “Knowing the Stages of Tooth Decay”
Mayo Clinic: “Cavities/tooth decay – Diagnosis and treatment”
Trang Kiến thức nha khoa: “Các Mức Độ Của Bệnh Sâu Răng”
Trang Colgate: “Các mức độ sâu răng và dấu hiệu sâu răng bạn cần chú ý”
Sâu răng đen không chỉ gây những cơn đau nhức mà còn là nguy cơ hàng đầu gây mất răng vĩnh viễn nếu không điều trị kịp thời. Răng sâu
Sâu răng là một bệnh lý chiếm một tỷ lệ rất lớn, lên tới 80%. Nếu bệnh không được chữa trị sớm, vi khuẩn sẽ tiếp tục phát triển và dẫn
Trẻ 5 tuổi bị sâu răng không phải là tình trạng hiếm gặp tuy nhiên lại có không ít bố mẹ gặp khó khăn trong việc tìm biện pháp xử lý.
Sâu răng là một trong những bệnh lý về răng miệng chiếm tỉ lệ rất lớn. Bệnh lý thường kéo theo những cơn đau nhức răng dữ dội, đặc biệt
Sâu răng để lâu có thể tiến triển nặng gây nhiều biến chứng, hệ lụy nghiêm trọng như vỡ răng, viêm xoang hàm, mất răng,… Ngoài những
Bệnh sâu răng được chia thành 3 mức độ dựa vào sự phát triển của vi khuẩn. Răng bị sâu đến độ 3 là tình trạng nặng nhất, vi khuẩn đã ăn
Mọi thông tin của bạn đều được bảo mật
Tư vấn trực tiếp 24/7: 1900.6900
Nhập thông tin của bạn
×